Đang tải…
Đang tải…
Tỷ lệ phần trăm diện tích đất bị công trình kiến trúc chính chiếm chỗ trên tổng diện tích khu/lô đất.
MĐXD (%) = (Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc chính ÷ Diện tích lô đất) × 100. Ví dụ: lô 200 m² xây trệt chiếm 120 m² → MĐXD = 60%.
Mật độ xây dựng cho biết phần đất còn lại dành cho sân, đường nội bộ, cây xanh và không gian mở. QCVN 01:2021/BXD phân biệt hai loại: mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không tính tiểu cảnh, bãi đỗ xe, sân thể thao ngoài trời); mật độ xây dựng gộp (brutto) tính trên diện tích toàn khu đất (bao gồm cả sân, đường, cây xanh, không gian mở). Đây là chỉ tiêu khống chế bắt buộc trong đồ án quy hoạch, ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích xây dựng được cấp phép.
Quy hoạch phân khu Phú Quốc khống chế mật độ xây dựng theo từng chức năng. Tại Phân khu 1 Dương Đông, mật độ xây dựng gộp tối đa của khu dịch vụ – du lịch là 25%, của đơn vị ở là 60%, riêng khu trung tâm cho phép 30–70%. Tại Phân khu 2 Bãi Trường, khu trung tâm có mật độ 50–60%; còn các lô ở Phân khu 5 Bãi Sao chỉ 25,0–28,3% để giữ không gian xanh ven biển.
Mật độ xây dựng thuần tính trên diện tích lô đất riêng của công trình nên thường có giá trị cao; mật độ xây dựng gộp tính trên toàn khu đất (gồm cả đường, cây xanh, không gian công cộng) nên thấp hơn. Khi đọc quy hoạch cần xác định rõ đang nói tới loại nào.
Không trực tiếp. Mật độ xây dựng chỉ giới hạn phần đất bị che phủ theo phương ngang. Số tầng được xây phụ thuộc vào tầng cao xây dựng và hệ số sử dụng đất. Một lô có thể mật độ thấp nhưng vẫn xây cao tầng nếu hệ số sử dụng đất cho phép.
Thông tin mang tính tham khảo theo QCVN 01:2021/BXD và Luật Đất đai 2024. Chỉ tiêu cụ thể cho từng thửa đất/khu vực tại Phú Quốc được xác định trong đồ án quy hoạch được duyệt — vui lòng đối chiếu cơ quan chức năng trước khi giao dịch.